Sáng 6-7, tại hội nghị Thành ủy lần thứ 7, khóa I, nhiệm kỳ 2026-2030, Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM đã trình tờ trình và Thành ủy thống nhất thông qua chương trình "Bảo vệ môi trường giai đoạn 2026 - 2030".
Chương trình triển khai các chủ trương của Trung ương và Chính phủ về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Đồng thời thống nhất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường trên toàn thành phố sau sắp xếp.
Hiện tượng thực tế và những mảnh ghép thông tin
Theo tờ trình từ Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM, chương trình hướng đến kiểm soát xu hướng gia tăng ô nhiễm, giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, từng bước cải thiện chất lượng môi trường sống.
Đến năm 2030, chương trình đề ra 22 chỉ tiêu thuộc ba nhóm nội dung chính: phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, và thích ứng với biến đổi khí hậu.
| Nhóm chỉ tiêu | Mục tiêu đến năm 2030 |
|---|---|
| Diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ | 2,5 - 3% tổng diện tích đất nông nghiệp |
| Khu công nghiệp lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động | 100% |
| Xe buýt và taxi sử dụng năng lượng sạch | 100% |
| Nước thải đô thị được thu gom, xử lý tập trung | 80% |
| Điểm quan trắc trên lưu vực sông Đồng Nai đạt chất lượng nước trung bình trở lên | 85 - 90% |
| Chất thải y tế và chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn | 100% |
| Chất thải rắn sinh hoạt được tái chế hoặc xử lý bằng công nghệ hiện đại | Trên 90% |
| Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn | 100% |
| Trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch dùng sản phẩm thân thiện môi trường thay thế nhựa dùng một lần | 100% |
| Tỷ lệ che phủ rừng | Khoảng 11% |
| Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu cung ứng và tiêu thụ điện | 15 - 18%, hướng tới 25% |
Bản chất dòng tiền đang vận hành ra sao
Bộ chỉ tiêu trên tạo ra áp lực tuân thủ (compliance cost) trực tiếp lên các doanh nghiệp sản xuất, bất động sản khu công nghiệp, giao thông vận tải và năng lượng tại TP.HCM.
Yêu cầu 100% khu công nghiệp lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và xử lý nước thải tập trung đồng nghĩa với việc các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (như IDC, SNZ, BCM) phải bổ sung vốn CAPX đáng kể trong giai đoạn 2026-2030.
Mục tiêu 80% nước thải đô thị được xử lý tập trung cho thấy nhu cầu đầu tư vào các nhà máy xử lý nước thải và hệ thống cống thu gom sẽ tăng mạnh. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực cấp thoát nước và môi trường (như BWE, BID, GDA) có thể hưởng lợi.
Chỉ tiêu 100% xe buýt và taxi sử dụng năng lượng sạch tạo ra lực cầu lớn về xe điện thương mại, pin và trạm sạc. Điều này tác động tích cực đến chuỗi cung ứng xe điện (VinFast, Thaco) và hạ tầng năng lượng (Petrolimex, PV Power).
Ngược lại, các doanh nghiệp sử dụng nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy trong lĩnh vực bán lẻ, khách sạn, du lịch sẽ chịu áp lực chuyển đổi chi phí nguyên vật liệu và tái cấu trúc chuỗi cung ứng.
Tỷ lệ năng lượng tái tạo 15-18% hướng tới 25% là tín hiệu cho dòng vốn đầu tư vào điện mặt trời mái nhà, điện gió ngoài khơi và lưu trữ năng lượng. Tuy nhiên, áp lực lên giá điện và chi phí chuyển đổi của EVN là yếu tố cần theo dõi.
Bối cảnh và các dữ kiện cần theo dõi
Chương trình này được triển khai trong bối cảnh TP.HCM vừa trải qua quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, với sự hợp nhất giữa Sở Tài nguyên và Môi trường cũ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Sở Nông nghiệp và Môi trường do ông Nguyễn Toàn Thắng làm Giám đốc.
Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm giảm thiểu tác động từ phát triển kinh tế - xã hội thông qua phân vùng môi trường, nâng cấp công nghệ xử lý chất thải, di dời cơ sở sản xuất không đáp ứng yêu cầu.
Nhóm phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm tập trung vào quản lý chất lượng môi trường nước, không khí, đất và biển; xử lý các điểm nóng ô nhiễm; cải tạo sông, kênh, rạch.
Nhóm thích ứng biến đổi khí hậu đặt mục tiêu chấm dứt tình trạng đốt rác và phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời không đúng quy định, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng.
Các nhà đầu tư cần theo dõi tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cho hạ tầng môi trường, cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp chuyển đổi xanh, và tác động của các quy chuẩn mới lên chi phí sản xuất và biên lợi nhuận của các ngành.