Hiện tượng thực tế và những mảnh ghép thông tin
Ngày 07/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế. Văn bản có hiệu lực từ ngày 08/7/2026, thay thế các quy định trước đây về lĩnh vực này.
Nghị định quy định chi tiết về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Đối tượng áp dụng bao gồm: người xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh; đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; thuyền viên tàu biển quốc tế; hành khách bay quốc tế; doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế; cơ quan hải quan; đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế; ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế; các cơ quan nhà nước liên quan.
| Nội dung chính | Chi tiết theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 07/7/2026 |
| Ngày hiệu lực | 08/7/2026 |
| Cơ sở pháp lý | Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (Điều 47) |
| Đối tượng áp dụng | Người xuất/nhập/quá cảnh; đối tượng ưu đãi, miễn trừ; thuyền viên; hành khách bay quốc tế; doanh nghiệp kinh doanh; hải quan; đơn vị cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt liên vận; ban quản lý cửa khẩu đường bộ |
| Nguyên tắc thuế | Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo pháp luật về thuế, quản lý thuế |
| Nguồn hàng | Hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài/khu phi thuế quan/kho ngoại quan; hàng từ nội địa được phép lưu thông |
| Yêu cầu tem | Thuốc lá, xì gà, rượu, bia phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành, dán trước khi bày bán hoặc giao hàng |
| Xử lý hàng hỏng/hết hạn | Doanh nghiệp lập biên bản có xác nhận của Hải quan, tiêu hủy theo quy định; phải thông báo kế hoạch tiêu hủy trước khi thực hiện |
Bản chất dòng tiền đang vận hành ra sao
Nghị định 273/2026/NĐ-CP tạo khung pháp lý rõ ràng hơn cho luồng hàng hóa từ nội địa và nước ngoài vào cửa hàng miễn thuế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành và dòng tiền của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng bán lẻ sân bay, cảng biển.
Việc yêu cầu tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đối với thuốc lá, rượu, bia làm tăng chi phí tuân thủ và kiểm soát tồn kho. Doanh nghiệp phải bố trí nhân sự, quy trình dán tem trước khi bày bán hoặc giao hàng, ảnh hưởng đến vòng quay hàng tồn kho.
Quy định về tiêu hủy hàng hóa hư hỏng, hết hạn có sự giám sát của Hải quan (lập biên bản, thông báo trước) tạo thêm bước kiểm soát, giảm rủi ro thất thoát hàng hóa ra thị trường nội địa. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải chịu thêm chi phí lưu kho và thủ tục hành chính.
Nguồn hàng từ nội địa được phép lưu thông đưa vào cửa hàng miễn thuế chỉ cần thông báo danh sách cho Hải quan, không phải xin phép từng lô. Điều này giảm độ trễ logistics, hỗ trợ dòng tiền cho doanh nghiệp có chuỗi cung ứng nội địa.
Đối với hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, quy định yêu cầu hàng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, và thực hiện theo loại hình tạm nhập, tái xuất. Điều này duy trì tính minh bạch trong luồng hàng xuyên biên giới, ảnh hưởng đến chi phí tài chính do thời gian thông quan.
Bối cảnh và các dữ kiện cần theo dõi
Nghị định được ban hành dựa trên Luật Hải quan số 54/2014/QH13, cụ thể hóa Điều 47 về thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế. Doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng thuê mặt bằng tại cảng hàng không, cảng biển để đảm bảo tuân thủ các điều kiện về kho chứa và lưu giữ.
Các mặt hàng chịu tem đặc thù (thuốc lá, rượu, bia) sẽ có biên độ giá bán khác biệt so với thị trường nội địa do không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Nhà đầu tư theo dõi cổ phiếu ngành bán lẻ sân bay (nếu có niêm yết) cần đánh giá tác động của chi phí tuân thủ lên biên lợi nhuận.
Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan, không thay đổi so với quy định cũ. Tuy nhiên, Nghị định mới bổ sung yêu cầu về tem và thủ tục tiêu hủy, tạo thêm rào cản hành chính.
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế cần cập nhật Phụ lục I (vị trí dán tem) kèm theo Nghị định. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Các cơ quan liên quan bao gồm Bộ Tài chính (phát hành tem), Hải quan (giám sát, xác nhận tiêu hủy), và các đơn vị quản lý cảng, ga, cửa khẩu. Sự phối hợp giữa các bên sẽ quyết định tốc độ thông quan và chi phí vận hành thực tế.