Ngày 22/7/2026, thị trường tiền gửi tiếp tục chứng kiến sự đồng loạt áp dụng mức lãi suất tối đa cho phép ở kỳ hạn ngắn. Nhiều ngân hàng niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng, bằng đúng trần lãi suất tiền gửi dưới 6 tháng do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Hiện tượng thực tế và những mảnh ghép thông tin
Theo dữ liệu từ Vietnam+, tính đến ngày 22/7/2026, ít nhất 17 ngân hàng áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, bao gồm: Cake by VPBank, Nam A Bank, MBV, BAC A BANK, OCB, VCBNeo, PGBank, BVBank, Sacombank, SaigonBank, BAOVIET Bank, VietABank, NCB, TPBank, MSB, PVcomBank. Một số ngân hàng niêm yết sát trần như VPBank (4,65%/năm), SHB (4,65%/năm), VietBank (4,6%/năm).
Nhóm Big4 gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV cùng niêm yết 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, riêng Agribank ở mức 2,9%/năm. Dưới đây là bảng thống kê lãi suất tiền gửi online lĩnh lãi cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng (tháng 7/2026):
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Techcombank | 4.50 | 4.75 | 6.70 | 6.90 | 6.00 | 6.00 | 6.00 |
| VPBank | 4.45 | 4.65 | 6.0 | 6.3 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| TPBank | 4.75 | 4.75 | 6.0 | 6.2 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| SeABank | 3.4 | 4.1 | 4.5 | 5.0 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| VIB | 4.35 | 4.45 | 5.7 | 7.0 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Vietcombank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 5.3 |
| VietinBank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Agribank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BIDV | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| MBBank | 4.5 | 4.65 | 5.7 | 6.3 | 6.3 | 7.0 | 7.0 |
| ACB | 4.5 | 4.7 | 4.9 | 5.7 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| ABBank | 3.8 | 4.0 | 6.25 | 6.25 | 5.08 | 5.08 | 5.08 |
| MSB | 4.75 | 4.75 | 6.3 | 6.8 | 6.6 | 6.6 | 6.1 |
| LPBank | 4.6 | 4.65 | 6.8 | 6.9 | 6.95 | 7.0 | 6.2 |
| GPBank | 3.6 | 3.7 | 5.25 | 5.55 | 5.55 | 5.55 | 5.55 |
| Eximbank | 4.6 | 4.7 | 5.4 | 5.3 | 5.3 | 5.3 | 5.3 |
| Kienlongbank | 4.2 | 4.2 | 5.5 | 5.5 | 5.15 | 5.15 | 5.15 |
| SCB | 1.6 | 1.9 | 2.9 | 3.7 | 3.9 | 3.9 | 3.9 |
| SHB | 4.6 | 4.65 | 6.2 | 6.5 | 6.6 | 6.7 | 6.7 |
| PVcomBank | 4.75 | 4.75 | 5.3 | 5.6 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| Saigonbank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.2 | 7.0 | 6.5 | 6.6 |
| VietBank | 4.6 | 4.6 | 5.9 | 6.1 | 6.4 | 6.4 | 6.4 |
| HDBank | 4.2 | 4.3 | 5.0 | 5.3 | 5.6 | 5.0 | 5.0 |
| VietABank | 4.7 | 4.75 | 6.0 | 6.1 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| NamABank | 4.6 | 4.75 | 6.4 | 6.6 | 6.9 | 6.9 | 6.9 |
| Vikki Bank | 4.7 | 4.7 | 6.0 | 6.1 | 6.1 | 6.1 | 6.1 |
| BAOVIET Bank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.7 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| Viet Capital Bank (BVBANK) | 4.75 | 4.75 | 6.7 | 6.9 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| PG Bank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.0 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BacABank | 4.55 | 4.55 | 6.3 | 6.4 | 5.5 | 5.5 | 5.5 |
| NCB | 4.7 | 4.75 | 6.2 | 6.4 | 6.7 | 6.8 | 6.8 |
| CBBank | 4.75 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |
| OCB | 4.75 | 4.75 | 6.5 | 6.8 | 6.7 | 6.9 | 7.1 |
| OceanBank | 4.5 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |
(Nguồn: Vietnam+ / tháng 7/2026)
Bản chất dòng tiền đang vận hành ra sao
Việc hàng loạt ngân hàng niêm yết lãi suất kỳ hạn ngắn ở mức trần cho thấy áp lực cạnh tranh huy động vốn vẫn rất mạnh. Mức 4,75%/năm là giới hạn trên theo quy định hiện hành của NHNN đối với tiền gửi dưới 6 tháng.
Dòng tiền tiết kiệm ngắn hạn đang được hút mạnh, phản ánh tâm lý phòng thủ tài sản (risk-off) của người gửi tiền. Trong bối cảnh lạm phát và biến động thị trường, kỳ hạn ngắn giúp nhà đầu tư duy trì thanh khoản cao.
Đáng chú ý, nhóm Big4 duy trì lãi suất thấp hơn đáng kể (2,4% - 2,9% cho kỳ hạn 3 tháng), cho thấy họ có lợi thế huy động vốn giá rẻ từ mạng lưới rộng và uy tín hệ thống. Trong khi đó, các ngân hàng thương mại cổ phần phải chạy đua lãi suất để thu hút tiền gửi.
Chênh lệch lãi suất giữa kỳ hạn ngắn và dài thể hiện kỳ vọng lãi suất sẽ tiếp tục duy trì ở mặt bằng cao trong ngắn hạn, nhưng trung và dài hạn có thể hạ nhiệt. Cụ thể, kỳ hạn 12 tháng tại một số ngân hàng lên tới 7,2% (Saigonbank) hoặc 7,0% (VIB, CBBank, OceanBank).
Bối cảnh và các dữ kiện cần theo dõi
Theo dữ liệu từ Vietnam+, mức lãi suất 10%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng (PVcomBank) chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Điều này cho thấy sự phân hóa mạnh theo quy mô tiền gửi.
Ngày 20/7/2026, NHNN nâng hạn mức bảo hiểm tiền gửi từ 125 triệu lên 350 triệu đồng, củng cố niềm tin người gửi tiền. Các yếu tố cần theo dõi tiếp theo:
- Động thái điều hành lãi suất điều hành của NHNN trong các phiên tiếp theo, đặc biệt là OMO và lãi suất tái cấp vốn.
- Diễn biến lạm phát CPI và tăng trưởng tín dụng trong quý III/2026.
- Khả năng các ngân hàng tiếp tục duy trì trần lãi suất ngắn hạn cho đến khi nào, khi mà thanh khoản hệ thống có thể được cải thiện.
- Biến động tỷ giá và dòng vốn ngoại có thể ảnh hưởng đến lãi suất VND.
Các dữ liệu khác từ bài báo gốc: PVcomBank dẫn đầu nhóm lãi suất cao với 10%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng (kèm điều kiện đặc biệt). Mặt bằng lãi suất tiền gửi phổ biến dao động 5-6,5%/năm, phân hóa rõ theo kỳ hạn và quy mô.
Nhà giao dịch và nhà đầu tư cần lưu ý rằng lãi suất huy động cao tạo áp lực lên chi phí vốn (cost of capital) của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến biên lợi nhuận thuần (NIM) và khả năng sinh lời. Tuy nhiên, đối với người gửi tiền, đây là cơ hội hưởng lãi suất cao kỷ lục ở kỳ hạn ngắn.