Hiện tượng thực tế và những mảnh ghép thông tin
Theo dữ liệu từ Vietnam+ ngày 20/7/2026, PVcomBank dẫn đầu thị trường huy động với lãi suất niêm yết 10%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12-13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Điều kiện: gửi tại quầy, số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Xếp sau là MSB với mức 9%/năm cho cùng kỳ hạn, yêu cầu số dư tối thiểu 500 tỷ đồng và sổ tiết kiệm mở mới hoặc tự động gia hạn từ ngày 1/1/2018.
Nam A Bank áp dụng 8,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, với ngưỡng từ 500 tỷ đồng và phải được Tổng Giám đốc phê duyệt.
Cake by VPBank niêm yết 7,4%/năm, cộng thêm 1,8%/năm (chương trình từ 10/7 đến 31/7/2026) cho kỳ hạn 6-12 tháng, giá trị tối thiểu 100.000 đồng, đưa kỳ hạn 12 tháng lên 9,2%/năm.
Vikki Bank đạt 7,9%/năm cho khoản tiền gửi từ 999 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng (lãi suất niêm yết + biên độ 1,8 điểm phần trăm). HDBank áp dụng 7,2%/năm (12 tháng) và 7,6%/năm (13 tháng) cho khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng.
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất tiền gửi online kỳ hạn phổ biến của hơn 30 ngân hàng (nguồn: Vietnam+):
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Techcombank | 4,50 | 4,75 | 6,70 | 6,90 | 6,00 | 6,00 | 6,00 |
| VPBank | 4,45 | 4,65 | 6,0 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| TPBank | 4,75 | 4,75 | 6,0 | 6,2 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| SeABank | 3,4 | 4,1 | 4,5 | 5,0 | 5,0 | 5,0 | 5,0 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 7,0 | 5,9 | 6,0 | 6,0 |
| Vietcombank | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 5,9 | 5,9 | 6,0 | 5,3 |
| VietinBank | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 5,9 | 5,9 | 6,0 | 6,0 |
| Agribank | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| MBBank | 4,5 | 4,65 | 5,7 | 6,3 | 6,3 | 7,0 | 7,0 |
| ACB | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,7 | 5,0 | 5,0 | 5,0 |
| ABBank | 3,8 | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 5,08 | 5,08 | 5,08 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,8 | 6,6 | 6,6 | 6,1 |
| LPBank | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,9 | 6,95 | 7,0 | 6,2 |
| GPBank | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,55 | 5,55 | 5,55 | 5,55 |
| Eximbank | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,3 | 5,3 |
| Kienlongbank | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,5 | 5,15 | 5,15 | 5,15 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 | 3,9 | 3,9 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,5 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| PVcomBank | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,6 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| Saigonbank | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 7,2 | 7,0 | 6,5 | 6,6 |
| VietBank | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6,1 | 6,4 | 6,4 | 6,4 |
| HDBank | 4,2 | 4,3 | 5,0 | 5,3 | 5,6 | 5,0 | 5,0 |
| VietABank | 4,7 | 4,75 | 6,0 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NamABank | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,9 | 6,9 | 6,9 |
| Vikki Bank | 4,7 | 4,7 | 6,0 | 6,1 | 6,1 | 6,1 | 6,1 |
| BAOVIET Bank | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,7 | 6,7 | 6,7 | 6,7 |
| Viet Capital Bank | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,9 | 6,7 | 6,7 | 6,7 |
| PG Bank | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 7,0 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| BacABank | 4,55 | 4,55 | 6,3 | 6,4 | 5,5 | 5,5 | 5,5 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,4 | 6,7 | 6,8 | 6,8 |
| CBBank | 4,75 | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,8 | 6,7 | 6,9 | 7,1 |
| OceanBank | 4,5 | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
Bản chất dòng tiền đang vận hành ra sao
Mặt bằng lãi suất tiền gửi phổ biến hiện dao động quanh 5-6,5%/năm (theo Vietnam+). Các mức 8-10% chỉ xuất hiện ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ hoặc chương trình đặc biệt, gắn với ngưỡng tiền gửi rất lớn (từ 500 tỷ đến 2.000 tỷ đồng).
Điều này phản ánh sự phân hóa mạnh về chi phí vốn và nhu cầu huy động giữa các ngân hàng. Các ngân hàng nhỏ hơn phải trả phí premium cao để thu hút dòng tiền lớn, trong khi nhóm Big4 (Vietcombank, VietinBank, Agribank, BIDV) duy trì lãi suất online kỳ hạn 12 tháng chỉ 5,9-6,8%.
Xét trên góc độ vĩ mô, sự xuất hiện của lãi suất 10% cho thấy áp lực thanh khoản cục bộ tại một số tổ chức tín dụng. Điều này có thể liên quan đến tăng trưởng tín dụng nhanh hơn huy động, hoặc kỳ vọng về chính sách tiền tệ thắt chặt trong nửa cuối năm.
Dòng tiền lớn từ các tổ chức, doanh nghiệp đang có xu hướng dịch chuyển vào các kênh có lợi suất cao hơn, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Tuy nhiên, mức 10% vẫn là một outlier – chỉ dành cho khách hàng đặc biệt, không phản ánh chi phí vốn bình quân của hệ thống.
Bối cảnh và các dữ kiện cần theo dõi
Ngày 19/7/2026, Vietnam+ đưa tin: “Mặt bằng lãi suất tiền gửi hiện dao động chủ yếu 5-6,5%/năm, song phân hóa rõ theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi; các mức 8-10% chỉ áp dụng với khoản tiền rất lớn hoặc chương trình ưu đãi”.
Ngày 16/7/2026, PVcomBank tiếp tục dẫn đầu với 10%/năm, cùng điều kiện tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng. Ngày 15/7/2026, Cake by VPBank niêm yết lãi suất có thể lên tới 9,2%/năm sau khi cộng ưu đãi.
Những điểm cần theo dõi:
- Diễn biến lãi suất liên ngân hàng và các kênh huy động vốn trung và dài hạn.
- Chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước về tín dụng và lãi suất trong các tháng tới.
- Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng so với huy động của từng ngân hàng, đặc biệt các ngân hàng có lãi suất cao.
- Khả năng mở rộng đối tượng được hưởng lãi suất đặc biệt nếu áp lực thanh khoản kéo dài.
Thông tin được trích dẫn từ Vietnam+ (nguồn gốc: https://www.vietnamplus.vn/lai-suat-ngan-hang-ngay-207-ngan-hang-nao-dang-ap-muc-lai-suat-10-post1125156.vnp).